kim loại

- dt (H. kim: loại kim; loại: loài) Tên gọi chung các đơn chất có ánh gọi là ánh kim, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt: Bạch kim, vàng và bạc là những thứ kim loại quí.


1. Những nguyên tố hoá học có khuynh hướng cho điện tử để tạo thành cation, hoá trị dương; có thể thay thế H+ trong các axit và tạo nên oxit bazơ. Ở trạng thái đơn chất trong điều kiện bình thường, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, hệ số nhiệt điện trở dương, có khả năng phản xạ sóng điện từ, có ánh kim đặc trưng, độ dẻo cao. Ở trạng thái rắn, KL có cấu trúc tinh thể. KL có tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao là vì trong chúng tồn tại một lượng lớn các điện tử tự do. Trong 109 nguyên tố hoá học của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có 87 nguyên tố KL. Không phải KL nào cũng có đủ những tính chất nêu trên. KL dạng khối chưa bị oxi hoá mới có ánh kim đặc trưng; một số dẫn điện kém, vd. mangan; có loại như antimon (Sb), bitmut (Bi) rất giòn ở nhiệt độ trong phòng. Ở áp suất siêu cao, tính chất của KL có thể hoàn toàn khác. Một số KL có tính siêu dẫn ở nhiệt độ thấp như thuỷ ngân (Hg), niobi (Nb). KL hoạt động hoá học mạnh gồm các KL kiềm như natri (Na), kali (K), vv.; hoạt động yếu gồm platin (Pt), vàng (Au), vv. Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân ở thể lỏng. Trong kĩ thuật, người ta phân biệt: Kim loại đen gồm có sắt (Fe) và hợp kim của sắt; các KL còn lại là kim loại màu. KL có vai trò rất lớn trong lịch sử phát triển loài người: từ thời đại đồ đá chuyển sang đồ đồng rồi đồ sắt. Đặc biệt, sự phát triển của kĩ thuật hiện đại đòi hỏi các KL và hợp kim với tính năng ngày càng cao.

2. Tên gọi chung các vật liệu bằng KL hoặc hợp kim.


hd. Chất rắn (trừ thủy ngân) dẫn nhiệt dẫn điện tốt và có tính dẻo.

kim loại

kim loại
  • noun
    • metal
      • kim loại quí: precious metals

 scrap
  • kim loại phế liệu: scrap
  • kim loại thải bỏ: scrap metal (scrap-metal)

  • bàn chải kim loại
     ruff
    cặn kim loại
     metal turbidity
    chế độ tiền kim loại đơn bản vị
     monometallic monetary system
    dầu có vị kim loại
     metallic hard
    đơn vị bề kính dây kim loại
     mil
    đồng tiền kim loại
     metallic currency
    đồng tiền kim loại chưa lưu hành
     uncirculating coins
    giảm giá trị kim loại tiền đúc
     coinage debasement
    kim loại bản vị
     standard metal
    kim loại cơ sở
     base money
    kim loại nặng
     heavy metal
    kim loại nặng (có tỷ trọng từ 5 trở lên)
     heavy metal
    kim loại nhẹ
     light metal
    kim loại quý
     precious metal
    kim loại và nguyên liệu thô cứng
     hard commodities
    ngang giá kim loại
     mint par of exchange
    ống kim loại mềm
     tube
    ống kim loại mềm dựng bột nhào
     collapsible tube
    sự làm giảm giá trị kim loại tiền đúc
     coinage debasement
    thành sắc (tỉ lệ kim loại quý trong đồng tiền đúc)
     standard
    thị trường kim loại lậu
     kerb market
    thiết bị lọc có lưới kim loại
     metal gauze strainer
    tiền đúc kim loại
     hard money
    tiền đúc kim loại (thường dùng lẫn lộn với hard currency)
     hard money
    tiền kim loại
     coin
    tiền kim loại
     good money
    tiền kim loại
     metallic currency
    tiền kim loại
     specie